image banner
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

QUỐC HỘI

Luật số: …./2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Dự thảo ngày 07/11/2025

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15 ;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý số 11 / 2017 /QH1 4 .

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân.”;

b) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Người khuyết tật.”;

c) Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:

“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

b) Người nhiễm chất độc da cam;

c) Người cao tuổi;

d) Người bị bạo lực gia đình trong vụ việc bạo lực gia đình;

đ) Người nhiễm HIV.

Chính phủ quy định chi tiết điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.”;

đ) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Người nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 11 như sau:

“1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất 1 Trung tâm trợ giúp pháp lý.

Căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tiễn tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trên địa bàn.

2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thể có Chi nhánh.

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh. Căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý

Viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt.

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý.

4. Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý.

5. Không thuộc một trong các trường hợp sau: đang bị xử lý kỷ luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án nhưng chưa được xoá án tích.

6. Trường hợp đã từng được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý thì không cần đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viện pháp lý

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trợ giúp viên pháp lý; cấp, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý.

2. Người đã bị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 22 của Luật này được xem xét bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của trợ giúp viên pháp lý quy định tại Luật này và lý do miễn nhiệm, thu hồi thẻ không còn.

3. Người đã được cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý được cấp lại thẻ trong trường hợp thẻ bị mất, bị hư hỏng hoặc bị thu hồi do chuyển công tác.

4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cấp thẻ, cấp lại thẻ, trợ giúp viên pháp lý.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý

1. Trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn làm trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 của Luật này;

b) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

c) Nghỉ hưu, chuyển công tác khác hoặc thôi việc theo nguyện vọng;

d) Không thực hiện vụ việc tham gia tố tụng trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

đ) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo từ lần thứ 02 trở lên hoặc cách chức do thực hiện hành vi quy định tại điểm a, b, đ hoặc e khoản 1 Điều 6 của Luật này;

e) Đang bị cấm hành nghề trong thời gian nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trợ giúp viên pháp lý bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý khi thuộc một trong các trường sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này

b) Chuyển công tác đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc tỉnh, thành phố khác.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý.

4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý

1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt;

b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;

c) Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;

d) Không thuộc một trong các trường hợp sau: đang bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án nhưng chưa được xoá án tích.

2. Căn cứ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với người được cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý để thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương.

3. Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 01 năm, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động trợ giúp pháp lý nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ mà tiếp tục có hành vi vi phạm;

c) Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt hoặc cộng tác viên không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị ký kết hợp đồng của Trung tâm mà không có lý do chính đáng.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 26 như sau:

“c) Vụ việc được chuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 35.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:

“1. Trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý

1. Người được trợ giúp pháp lý có thể tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

2. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý.”.

10. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 Điều 30 như sau:

“đ) Yêu cầu trợ giúp pháp lý đã được giải quyết và không phát sinh tình tiết mới.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33 như sau:

“1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.

13. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 35 như sau:

“3. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, nếu vụ việc được chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương khác giải quyết thì tổ chức trợ giúp pháp lý có thể chuyển cho tổ chức trợ giúp pháp lý tại địa phương nơi có cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ việc nếu người được trợ giúp pháp lý đồng ý.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.”.

15. Sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều 40 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; đẩy mạnh. ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số trong trợ giúp pháp lý nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính và tạo thuận lợi tối đa cho người được trợ giúp pháp lý.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 40 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tại địa phương; quản lý công tác thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; bảo đảm các điều kiện làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.”

16. Bổ sung Điều 42a vào sau Điều 42 như sau:

Điều 42a. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Theo dõi, thống kê số lượng người thuộc diện được trợ giúp pháp lý tại địa phương.

2. Thực hiện truyền thông về trợ giúp pháp lý; phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý trong công tác bồi dưỡng, tập huấn cho người dân và người tham gia trợ giúp pháp lý trên địa bàn.

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến người dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý cho họ. Trường hợp người dân thuộc diện trợ giúp pháp lý thì giới thiệu đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh của Trung tâm.”

17. Bãi bỏ một số từ, cụm từ, câu tại các điểm, khoản như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “phức tạp, điển hình” tại khoản 2 Điều 5;

b) Bãi bỏ câu “Tại cùng một thời điểm, 01 trợ giúp viên pháp lý không được hướng dẫn tập sự quá 02 người” tại khoản 1 Điều 20;

c) Bãi bỏ cụm từ “tiêu chí xác định vụ việc phức tạp điển hình” tại điểm c khoản 2 Điều 40;

d) Bãi bỏ cụm từ “và việc thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý” tại điểm e khoản 2 Điều 40;

đ) Bãi bỏ từ “Thanh tra” tại điểm g khoản 2 Điều 40.

18. Bãi bỏ Điều 23.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 4 Luật Người khuyết tật như sau:

“Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; được trợ giúp pháp lý”.

2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

 

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ thông qua ngày ... tháng ... năm 202 6

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Tin nổi bật
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: UBND Xã Hoằng Châu
Địa chỉ: Xã Hoằng Châu, tỉnh Thanh Hóa
Email: hoangchau@thanhhoa.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Lê Hữu Tâm; Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã
Ghi rõ nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa xã Hoằng Châu hoặc hoangchau.thanhhoa.gov.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.

Website được thiết kế bởi VNPT